Welcome to my world!

Harwin

Business Management Professional Web Developer Creative Designer

About me

Hello

I'mHarwin Đông

Website Developer and Manager

Không thể nào thay đổi NGÀY HÔM QUA, nhưng NGÀY HÔM NAY vẫn còn cơ hội.
Hãy chấp nhận mọi thử thách, thành công đầu tiên là khi bạn dám làm.
Dù thành công hay thất bại thì nó vẫn sẽ mang đến nhiều trải nghiệm tuyệt vời

Experience

Ms.Smile TOEIC Vietnam

2015-2018

Director Assistant - IT Manager

Excelsior Café Japan

2018-2020

Section Leader

Utility House Japan

2018-2019

IT Manager

Go Go Entertainment Japan

2020-Now

Licensing Specialist - Producer

service

Business Management
Website Developer
Human Resources
Creative Designer
Strategic Planner
Translator VN-JP-EN

3000

LINES OF CODE

50

COFFEE CUPS

324

BOOKS

1234

GIFTS

News

Sinh trắc vân tay

sinh trắc vân tay là gìSinh trắc vân tay không còn là khái niệm quá mới mẻ đặc biệt là với các bậc phụ huynh. Bởi “lời đồn” về khả năng giúp các bậc cha mẹ định hướng tương lai và nuôi con đúng cách mà phương pháp này mang lại. Vậy ý nghĩa chính xác nhất của sinh trắc vân tay là gì và cơ chế hoạt động của nó như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

Dấu vân tay được hình thành như thế nào?

Dấu vân tay được hiểu là những đường vân được thể hiện trên các ngón tay. Dấu vân tay được hình thành trong tuần thứ 19 của thai kỳ khi thai nhi đang có sự phát triển riêng biệt về não và tủy sống. Vào thời điểm này, các dấu vân tay được xuất hiện là sự phản ánh chính xác về số các nếp nhăn hình thành trong não. 

Sinh trắc vân tay là gì?

Sinh trắc vân tay được biết đến là phương pháp sử dụng công nghệ để phân tích hình dạng, độ dài và mật độ của dấu vân tay. Các thiết bị sẽ quét và nhận dạng các đặc điểm khi bạn đặt ngón tay lên. Mọi dữ liệu số sẽ được thu thập và chuyển tới các chuyên gia sinh trắc học vân tay để phân tích và đánh giá các chỉ số thông minh và khả năng não bộ quan trọng.

sinh trắc vân tay là gì

Sinh trắc vân tay - Chìa khóa thấu hiểu bản thân

Dấu vân tay là điểm đặc trưng riêng biệt của mỗi người, bạn không thể tìm thấy người thứ 2 có dấu vân tay trùng với mình. Nó được hình thành từ thai nhi 19-21 tuần tuổi và không bao giờ thay đổi theo thời gian ngoại trừ những tác động trực tiếp từ môi trường sống.

Sở dĩ sinh trắc vân tay mang lại sự chính xác lớn bởi sự chứng nhận bởi rất nhiều nhà khoa học có thành tự lớn trong ngành. Nghiên cứu cho thấy có sự liên quan chặt chẽ giữa các chỉ số tăng trưởng thần kinh não bộ và tăng trưởng của lớp biểu bì dưới da. Đó là lý do mà sinh trắc vân tay đang dần trở thành giải pháp hữu hiệu trong việc nuôi dạy và định hướng phát triển tốt nhất cho trẻ.

Sinh trắc vân tay đánh giá những chỉ số nào?

Báo cáo sinh trắc vân tay tập trung đánh giá sự phát triển não bộ và khả năng tư duy của con người dựa trên các chỉ số:

  • 10 chức năng vượt trội của não bộ.
  • Các loại hình thông minh: ngôn ngữ, thiên nhiên, âm nhạc, logic, vận động, thị giác, tương tác và nội tâm.
  • 4 chỉ số: IQ (thông minh), EQ (cảm xúc), AQ (vượt khó) và CQ (sáng tạo).
  • Điểm mạnh, yếu của 10 chủng vân tay.
  • Đánh giá chỉ số thùy não: trước trán, thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương và thùy chẩm.
  • Khả năng tư duy và hợp tác.
  • Chỉ số VAK: Nghe, nhìn, vận động.
  • Khả năng hoạt động của não trái và não phải.
  • Độ nhạy bén, khả năng xử lý thông tin.
  • TFRC: Khả năng tiếp nhận kiến thức dựa trên số đường vân trên 10 ngón tay.

Đâu là độ tuổi thích hợp để phân tích dấu vân tay?

  • Dưới 18 tuổi: Việc sinh trắc vân tay giúp xác định tính cách trẻ, mang lại hiệu quả tích cực cho quá trình giáo dục, định hướng và phát triển tiềm năng của trẻ.
  • 18-25 tuổi: Sinh trắc vân tay ở giai đoạn này giúp xác định thế mạnh, định hướng ngành nghề, khả năng phát triển trong các lĩnh vực.
  • Trên 25 tuổi: Bạn nên làm gì để phát triển công việc? Xác định tiềm năng bản thân và cải thiện điểm yếu, thăng tiến trong công việc.

Sinh trắc vân tay có ý nghĩa như thế nào?

Đối với trẻ

  • Xác định tính cách trẻ, định hướng cách giáo dục và nuôi dạy trẻ đúng cách.
  • Tìm ra năng khiếu và cơ hội phát triển của trẻ nhằm định hướng, tạo điều kiện để trẻ phát huy tối đa khả năng bản thân.
  • Khắc phục và cải thiện các khuyết điểm, phát triển bản thân toàn diện.
  • Phương pháp giáo dục phù hợp với khả năng phát triển và sở trường của trẻ nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất và giảm thiểu tối đa chi phí giáo dục.
  • Phát huy toàn diện các chỉ số thông minh, trí nhớ và khả năng tư duy, cân bằng 2 bán cầu não.

sinh trắc vân tay là gì

Định hướng, phát triển bản thân bằng lời giải khoa học

Đối với bản thân

  • Khám phá điểm mạnh, yếu của bản thân, từ đó phát huy năng lực hiệu quả.
  • Định hướng nghề nghiệp, hướng đi phù hợp với sở thích và khả năng bản thân.
  • Hiểu rõ bản thân, định hướng phát triển phong cách cá nhân để trở thành người thành công.
  • Khơi nguồn đam mê, động lực để phát triển và đạt mục tiêu.

Đối với doanh nghiệp

  • Đánh giá phong cách, năng lực của ứng viên, hỗ trợ quá trình tuyển dụng.
  • Xác định tiềm năng của nhân viên, bố trí đúng người, đúng chức vụ và định hướng nghề nghiệp.
  • Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực hiệu quả, phát huy tối đa năng lực, mang lại lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp.
  • Thấu hiểu khách hàng, chinh phục các nhóm tính cách và chốt Sale thành công.

Tìm hiểu các dạng vân tay cơ bản trong sinh trắc học vân tay

1. Chủng vân tay hình sóng (Simple Arch)

Hình dáng: Các đường cong xếp chồng lên nhau giống như hình quả núi và không tạo ra hình tam giác

Đặc điểm: Phản ánh những người hướng nội, thực tế, làm việc chăm chỉ, thận trọng trong công việc.

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng vân tay hình sóng

2. Chủng cá chép (Tented Arch)

Hình dáng: Có đầu nhọn giống như hình lều trại

Đặc điểm: Phản ánh những người thân thiện vui vẻ, nhưng dễ dàng ngại ngùng. Đây là tuýp người không sợ thử thách và trở ngại trong công việc và cuộc sống.

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng cá chép

3. Chủng nước xuôi (Ulnar Loop)

Hình dáng: Các vòng cung tròn tạo nên một thác nước với các điểm tam giác.

Đặc điểm: Phản ánh những người có khả năng quan sát, thích làm việc theo quy trình những khá thụ động và cứng nhắc. 

sinh-trac-van-tay-la-gi-3.jpg

Chủng nước xuôi

4. Chủng nước ngược (Radial Loop)

Hình dáng: Nếu như chủng nước xuôi với hướng chảy đổ về phía ngón tay út thì chủng nước ngược lại đổ về phía ngón tay cái. 

Đặc điểm: Phản ánh những người khéo léo, độc lập nhưng luôn coi bản thân là số 1 và có tư tưởng bảo thủ.

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng nước ngược

5. Chủng vân tay Concentric Whorl

Hình dáng: có vòng tròn nhỏ làm trung tâm và các đường vân bắt đầu từ các vòng tròn đó lan rộng ra hai điểm tam giác phía ngoài.

Đặc điểm: Phản ảnh những người thích cạnh tranh, luôn xem bản thân là trung tâm. Chính vì thế họ thường chủ quan và có xu hướng không muốn bị kiểm soát.

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng vân tay Concentric Whorl

6. Chủng vân tay Spiral Whorl

Hình dáng: Hình xoắn ốc với 2 điểm tam giác ra ngoài. 

Đặc điểm: Phản ánh những người kiên trì, biết tự tạo động lực cho bản thân. 

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng vân tay Spiral Whorl

7. Chủng vân tay Press Whorl

Hình dáng: giống hình bầu dục dài và có hai điểm tam giác

Đặc điểm: Phản ánh những người có tham vọng, thích cạnh tranh và luôn muốn kiểm soát mọi việc.

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng vân tay Press Whorl

8. Chủng vân tay Imploding Whorl

Hình dáng: mô vân tay ở giữa được bảo vệ bưởi các lớp vòng tròn xung quanh. 

Đặc điểm: Phản ánh những người có ý thức và có thể hoàn thành 2 nhiệm vụ cùng lúc.

sinh-trac-van-tay-la-gi-8.jpg

Chủng vân tay Imploding Whorl

9. Chủng vân tay Composite Whorl

Hình dáng: Mô vân tay không có hình tròn bao quanh

Đặc điểm: phản ánh những người dễ thích nghi, linh hoạt trong việc ra quyết định, kỹ năng giao tiếp tốt nhưng dễ bị phân tâm.

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng vân tay Composite Whorl

10. Chủng vân tay mắt công

Hình dáng: Gần giống như mắt và môi của con công.

Đặc điểm: Phản ánh những người nhạy cảm, có tầm nhìn và tố chất lãnh đạo. Đôi khi họ còn có năng khiếu về nghệ thuật. 

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng mắt công

11. Chủng vân tay Variant

Hình dáng: Nhiều vòng xoắn hoặc tam giác điểm kết hợp với nhau

Đặc điểm: Phản ánh tính cách của người độc đoán, dễ gây hiểu lầm và bất đồng cho những người xung quanh. 

sinh-trac-van-tay-la-gi-1.jpg

Chủng vân tay Variant

Nguồn: Unica.vn

Sơ lược về phân tích SWOT

Ngày nay, trong các lớp học, mỗi phòng ban, doanh nghiệp, từ sinh viên, nhân viên cho đến các lãnh đạo cấp cao, phân tích SWOT trở nên không còn xa lạ. Người ta nói, bàn luận, phân tích, tranh luận với nhau về SWOT, tuy nhiên bạn đã thực sự hiểu sâu sắc về phương pháp phân tích hiệu quả này? 
Liệu bạn đã áp dụng SWOT vào đúng hoàn cảnh, trả lời đầy đủ và chính xác bốn yếu tố tạo nên SWOT, và đề ra một chiến lược hay kế hoạch hành động thông minh từ những kết quả phân tích SWOT? Nếu bạn chưa thật sự tự tin trước những câu hỏi trên thì bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin căn bản và đầy đủ nhất về SWOT- một công cụ đắc lực hỗ trợ bạn trong việc giải quyết các vấn đề quản trị từ cá nhân cho đến doanh nghiệp. 

ĐIỂM QUA VỀ SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội ( Opportunities) và Nguy cơ ( Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp mà còn những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp bạn. 

SWOT ĐÃ TỪNG CÓ TÊN GỌI KHÁC

Mô hình phân tích SWOT được cho rằng do Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960- 1970. Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu do đại học Standford, Mỹ thực hiện. Dự án này sử dụng dữ liệu từ 500 công ty có doanh thu lớn nhất nước Mỹ ( Fortune 500 ) nhằm tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các doanh nghiệp  này. Albert cùng các cộng sự của mình ban đầu đã cho ra mô hình phân tích có tên gọi SOFT: Thỏa mãn ( Satisfactory) - Điều  tốt trong hiện tại, Cơ hội ( Opportunity) – Điều tốt trong tương lai, Lỗi ( Fault) – Điều xấu trong hiện tại; Nguy cơ ( Threat) – Điều xấu trong tương lai. Tuy nhiên, cho đến năm 1964, sau khi mô hình này được giới thiệu cho Urick vàd Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, họ đã đổi F ( Fault) thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó. Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological. Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây. Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.

NẮM VỮNG SWOT

ÁP DỤNG SWOT

Như đã nói ở trên, phân tích SWOT giúp mang lại cái nhìn sâu sắc về một tổ chức, dự án, hay một hoàn cảnh do đó phương pháp này đặc biệt hữu ích trong việc ra quyết định, hoạch định chiến lược và thiết lập kế hoạch. Sau đây hãy cùng xem phân tích SWOT thường được sử dụng trong những trường hợp cụ thể nào:
  • Các buổi họp brainstorming ý tưởng
  • Giải quyết vấn đề ( cơ cấu tổ chức, nguồn lực, năng suất lao động, văn hóa doanh nghiệp v..v)
  • Phát triển chiến lược ( cạnh tranh; sản phẩm, công nghệ, thị trường mới v..v)
  • Lập kế hoạch
  • Ra quyết định
  • Đánh giá chất lượng sản phẩm
  • Đánh giá đối thủ
  • Kế hoạch phát triển bản thân
...

THỰC HIỆN SWOT

SWOT là một công cụ hữu ích khi chúng được áp dụng nhằm giải quyết vấn đề trong rất nhiều hoàn cảnh khác nhau. Đã đến lúc bạn nghiên cứu kỹ hơn về SWOT để sử dụng phương pháp này một cách hiệu quả nhất.
Trước tiên, SWOT có cấu trúc như sau:
SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần. Mỗi phần tương ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Nguy cơ (Threats). Từ hình mô hình trên ta có:
  • Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu.
  • Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.
  • Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu.
  • Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.
Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà bạn đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục. Nói cách khác, SWOT chỉ ra cho bạn đâu là nơi để bạn tấn công và đâu là nơi bạn cần phòng thủ. Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải được áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động ( Action plan) thông minh và hiệu quả .
Sau khi đã hiểu kỹ hơn về S, W, O, T ,  giờ là lúc lấp đầy thông tin ở bảng phân tích trên. Tuy nhiên việc lấp đầy này không hoàn toàn đơn giản khi mà chúng ta thường khó nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân hoặc dễ cảm thấy bối rối, nhầm lẫn khi phải chỉ ra rõ ràng điểm tích cực và tiêu cực là gì. Dưới đây là những câu hỏi gợi ý mà bạn có thể hỏi chính mình cũng như nhân viên để hoàn thành bản phân tích này một cách thẳng thắn, chính xác nhất.
Strengths – Điểm mạnh
Điểm mạnh chính là lợi thế của riêng bạn, doanh nghiệp, dự án, sản phẩm…của bạn. Đây phải là những đặc điểm nổi trội, độc đáo mà bạn đang nắm giữ khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Hãy trả lời câu hỏi: Bạn làm điều gì tốt và tốt nhất? Những nguồn lực nội tại mà bạn có là gì? Bạn sở hữu lợi thế về con người, kiến thức, danh tiếng, kỹ năng, mối quan hệ, công nghệ… như thế nào? Dưới đây là một vài lĩnh vực mà bạn có thể sử dụng làm cơ sở để bạn tìm ra điểm mạnh của mình:
  • Nguồn lực, tài sản, con người
  • Kinh nghiệm, kiến thức, dữ liệu
  • Tài chính
  • Marketing
  • Cải tiến
  • Giá cả, chất lượng sản phẩm
  • Chứng nhận, công nhận
  • Quy trình, hệ thống kỹ thuật
  • Kế thừa, văn hóa, quản trị
...
Nên nhớ, bạn cần thực tế, không tỏ ra khiêm tốn thái quá, sáng suốt và luôn đúng mực khi đánh giá điểm mạnh của bạn, đặc biệt khi so sánh với đối thủ.
Weaknesses – Điểm yếu
Một cách dễ hiểu nhất, điểm yếu chính là những việc bạn làm chưa tốt. Nếu cảm thấy lúng túng thì cách tìm ra điểm yếu đơn giản nhất chính là dò lại những lĩnh vực tôi đã gợi ý trên kia như nguồn lực, tài sản, con người…, nếu ở khoản nào “vắng bóng” điểm mạnh thì ở đó sẽ tồn tại điểm yếu, kém. Ngoài ra bạn tự hỏi bản thân những câu hỏi sau: Công việc nào mình làm kém, thậm chí tệ nhất? Việc gì mình đang né tránh? Lời nhận xét tiêu cực nào bạn nhận được từ người tiêu dùng và thị trường v..v
Bạn chỉ cần nhớ một điều: điểm yếu là những vấn đề đang tồn tại bên trong con người hoặc tổ chức mà chúng cản trợ bạn trên con đường đạt được mục tiêu của mình. Khi nhìn thẳng thắn vào sự thật, nhận ra những giới hạn của mình, bạn sẽ trả lời được câu hỏi Đâu là điểm yếu? để từ đó tìm ra giải pháp vượt qua. 
Opportunities – Cơ hội
Những tác động từ môi trường bên ngoài nào sẽ hỗ trợ việc kinh doanh của bạn thuận lợi hơn? Tác nhân này có thể là:
  • Sự phát triển, nở rộ của thị trường
  • Đối thủ đang tỏ ra chậm chạp, yếu kém, tiếng xấu
  • Xu hướng công nghệ thay đổi
  • Xu hướng toàn cầu
  • Hợp đồng, đối tác, chủ đầu tư
  • Mùa, thời tiết
  • Chính sách, luật
Threats- Nguy cơ
Yếu tố bên ngoài nào đang gây khó khăn cho bạn trên con đường đi đến thành công chính là Nguy cơ. Danh sách các vấn đề sau đây có thể giúp bạn tìm ra nguy cơ mà bạn hoặc tổ chức sẽ gặp phải trong tương lai:
Sau khi tìm ra nguy cơ, điều bạn cần làm là đề ra phương án giải quyết và phương án này thường là nâng cao kỹ năng quản trị để không bị những nguy cơ nhấn chìm hoàn toàn. Bạn đã có cách đối phó với những rủi ro tiềm tàng này chưa? Nếu chưa, hãy nhanh chóng vạch ra và triển khai những cách khả thi để giảm bớt độ nghiêm trọng, hoặc né tránh (nếu được) những nguy cơ này.

MỞ RỘNG SWOT

Nếu chỉ làm sáng tỏ được 4 yếu tố trong SWOT và không có bất cứ động thái gì tiếp theo, thì việc phân tích này sẽ chăng thể phát huy bất kì tác dụng đặc biệt nào. Sau khi đã trả lời một cách chính xác 4 điều về tổ chức của bạn: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, giờ đã đến lúc bạn đưa ra những chiến lược phù hợp. Và sau đây là 4 chiến lược căn bản mà bạn có thể tham khảo để đạt được mục tiêu của mình:
  • Chiến lược SO (Strengths - Opportunities): theo đuổi những cơ hội phù hợp với điểm mạnh của công ty.
  • Chiến lược WO (Weaks - Opportunities): vượt qua điểm yếu để tận dụng tốt cơ hội.
  • Chiến lược ST (Strengths - Threats): xác định cách sử dụng lợi thế, điểm mạnh để giảm thiểu rủi ro do môi trường bên ngoài gây ra.
  • Chiến lược WT (Weaks - Threats): thiết lập kế hoạch “phòng thủ” để tránh cho những điểm yếu bị tác động nặng nề hơn từ môi trường bên ngoài.

VẬN DỤNG SWOT

Giờ bạn đã hiểu cách lập ra một SWOT, hãy xem ví dụ cụ thể sau đây để hiểu hơn về công cụ phân tích này.
Dưới đây là phân tích SWOT của một công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ngoài mới đặt chân vào thị trường Việt Nam: 


Nguồn: Saga.vn

6 Chiếc mũ tư duy


"6 chiếc mũ tư duy” là một công cụ trợ giúp tư duy được TS. Edward de Bono phát kiến năm 1980 và giới thiệu trong cuốn “6 Thinking Hats” năm 1985. Đây là một phương pháp hiệu quả, giúp bạn đánh giá sự việc từ nhiều góc nhìn để đưa ra quyết định tốt hơn.
TS. Edward de BonoTS. Edward de Bono

Nhờ vậy, bạn sẽ hiểu rõ hơn mọi ngóc ngách của sự việc, nhận diện được những nguy cơ và cơ hội mà bình thường bạn có thể không chú ý đến. Nếu đánh giá một vấn đề bằng phương pháp "6 chiếc mũ tư duy", bạn có thể giải quyết nó dựa trên tất cả các góc nhìn đã đề cập. Bạn sẽ kết hợp được cả tham vọng, kỹ năng thực hành, sự nhạy cảm, sáng tạo và khả năng lập kế hoạch dự phòng tốt trong việc ra quyết định và hoạch định. Điều đặc biệt là sẽ tránh được những xung đột lớn trong khi nhiều người tranh luận về một vấn đề nào đó. Phương pháp này có thể áp dụng riêng cho một cá nhân hoặc cho cả một nhóm thảo luận.
Cuốn sách của Edward de Bono đã được dịch ra tiếng ViệtCuốn sách của Edward de Bono đã được dịch ra tiếng Việt
Phương pháp này đã được phát triển và giảng dạy ở nhiều nơi trên thế giới. Nhiều tổ chức lớn như là IBM, Federal Express, Brtish Airways, Pepsi, Polaroid, Prudential, Dupont, ...cũng dùng phương pháp này. 

Đặc điểm của 6 chiếc mũ
6 chiếc mũ tư duy6 chiếc mũ tư duy

Mũ trắng - Objective

Mang hình ảnh của một tờ giấy trắng, thông tin, dữ liệu. Khi chúng ta tưởng tượng đang đội chiếc mũ trắng, chúng ta chỉ cần suy nghĩ về các thông tin, dữ kiện liên quan đến vấn đề đang cần giải quyết, tập trung trên thông tin rút ra được, các dẫn liệu cứ liệu và những thứ cần thiết, làm sao để nhận được chúng. Khi đội "Mũ trắng", bạn sẽ đánh giá vấn đề một cách khách quan, dựa trên những dữ kiện có sẵn. Hãy nghiên cứu thông tin bạn có để tìm ra câu trả lời cho những điều bạn còn thắc mắc.
Mũ trắngMũ trắng
Một số câu hỏi có thể sử dụng:
- Chúng ta có những thông tin gì về vấn đề này?
- Chúng ta cần có những thông tin nào liên quan đến vấn đề đang xét?
- Chúng ta thiếu mất những thông tin, dữ kiện nào?

Mũ đỏ - Intuitive

Mang hình ảnh của lửa đang cháy trong lò, con tim, dòng máu nóng, sự ấm áp. Khi tưởng tượng đang đội chiếc mũ đỏ, chúng ta chỉ cần đưa ra các cảm giác, cảm xúc, trực giác, những ý kiến không có chứng minh hay giải thích, lí lẽ của mình về vấn đề đang giải quyết. Chỉ đưa ra các điều bộc phát đó, không cần giải thích. Khi đội "Mũ đỏ", bạn sẽ đánh giá vấn đề dựa trên trực giác và cảm xúc. Hãy cố gắng đoán biết cảm xúc của người khác thông qua những phản ứng của họ và cố gắng hiểu được những phản ứng tự nhiên của những người không hiểu rõ lập luận của bạn.
Mũ đỏMũ đỏ
Một số câu hỏi có thể sử dụng:
- Cảm giác của tôi ngay lúc này là gì?
- Trực giác của tôi mách bảo điều gì về vấn đề này?
- Tôi thích hay không thích vấn đề này?

Mũ đen - Negative

Mang hình ảnh của đêm tối, đất bùn. Người đội mũ đen sẽ liên tưởng đến các điểm yếu, các lỗi, sự bất hợp lý, sự thất bại, sự phản đối, trần trừ, thái đội bi quan. Vai trò của chiếc mũ đen là giúp chỉ ra những điểm yếu trong quá trình suy nghĩ của chúng ta. Chiếc mũ đen để dùng cho "sự thận trọng", nó chỉ ra các lỗi, các điểm cần lưu ý, các mặt yếu kém, bất lợi của vấn đề hay dự án đang tranh cãi. Chiếc mũ đen đóng vai trò hết sức quan trọng, nó đảm bảo cho dự án của chúng ta tránh được các rủi ro, nó ngăn chúng ta làm điều sai, bất hợp pháp hay nguy hiểm. Khi đội "Mũ đen", bạn cần đánh giá vấn đề theo góc nhìn tiêu cực, cẩn trọng và e dè. Hãy cố gắng đoán trước những nguyên nhân có thể khiến ý tưởng và cách giải quyết vấn đề không đạt hiệu quả như mong đợi. Nhìn nhận sự việc theo cách này sẽ giúp bạn loại bỏ những điểm yếu trong một kế hoạch hoặc cách thức tiến hành công việc, điều chỉnh cách giải quyết vấn đề hoặc chuẩn bị kế hoạch dự phòng cho những vấn đề có thể nảy sinh ngoài dự kiến.
Mũ đenMũ đen
Nhiều người thành đạt đã quen với việc suy nghĩ một cách lạc quan. Do vậy, họ có thể sẽ không dự kiến hết được những vấn đề có thể phát sinh nên không có sự chuẩn bị chu đáo. Phương pháp tư duy "Mũ đen" sẽ giúp họ tránh được điều này.
Một số câu hỏi có thể sử dụng:
- Những rắc rối, nguy hiểm nào có thể xảy ra?
- Những khó khăn nào có thể phát sinh khi tiến hành làm điều này?
- Những nguy cơ nào đang tiềm ẩn?

Mũ vàng - Positive

Mang hình ảnh của ánh nắng mặt trời, sự lạc quan, các giá trị, các lợi ích. Khi tưởng tượng đang đội chiếc mũ vàng, bạn sẽ đưa ra các ý kiến lạc quan, có logic, các mặt tích cực, các lợi ích của vấn đề, mức độ khả thi của dự án. Khi đội "Mũ vàng", bạn sẽ suy nghĩ một cách tích cực. Sự lạc quan sẽ giúp bạn thấy hết được những lợi ích và cơ hội mà quyết định của bạn mang lại. Cách tư duy "Mũ vàng" giúp bạn có thêm nghị lực để tiếp tục công việc khi bạn gặp nhiều khó khăn, trở ngại.
Mũ vàngMũ vàng
Một số câu hỏi có thể sử dụng:
- Những lợi ích khi chúng ta tiến hành dự án này là gì?
- Đâu là mặt tích cực của vấn đề này?
- Liệu vấn đề này có khả năng thực hiện được không?

Mũ xanh lá cây - Creative

Hãy liên tưởng đến cây cỏ xanh tươi, sự nảy mầm, sự đâm chồi, sự phát triển. Chiếc mũ xanh lá cây tượng trưng cho sự sinh sôi, sáng tạo. Trong giai đoạn đội mũ này, chúng ta sẽ đưa ra các giải pháp, ý tưởng cho vấn đề đang thảo luận. Lối tư duy tự do và cởi mở khi đội "Mũ xanh" sẽ giúp bạn tìm ra những giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề.
Mũ xanh lá câyMũ xanh lá cây
Một số câu hỏi có thể sử dụng:
- Có những cách thức khác để thực hiện điều này không?
- Chúng ta có thể làm gì khác trong trường hợp này?
- Những lợi ích khi chúng ta tiến hành dự án này là gì?
- Đâu là mặt tích cực của vấn đề này?

Mũ xanh dương - Process

Hãy nhìn bầu trời xanh lồng lộng bằng con mắt bao quát. Chiếc mũ xanh dương sẽ có chức năng giống như nhạc trưởng, nó sẽ tổ chức các chiếc mũ khác - tổ chức tư duy. Mũ xanh dương sẽ kiểm soát tiến trình tư duy. Đây là chiếc mũ của người chủ tọa để kiểm soát tiến trình cuộc họp. Khi gặp khó khăn do bế tắc về ý tưởng, chủ tọa có thể linh hoạt điều chỉnh cách tư duy của mọi người dự họp sang hướng "Mũ xanh lá cây". Còn khi cần lập kế hoạch dự phòng, chủ tọa sẽ yêu cầu mọi người tư duy theo cách "Mũ đen".
Mũ xanh dươngMũ xanh dương
Một số câu hỏi có thể sử dụng:
- Xác định trọng tâm và mục đích thảo luận cho nhóm: Chúng ta ngồi ở đây để làm gì? Chúng ta cần tư duy về điều gì? Mục tiêu cuối cùng là gì?
Sắp xếp trình tự cho các chiếc nón trong suốt buổi thảo luận. 
Cuối cùng, tập hợp mọi ý kiến, tóm tắt, kết luận và ra kế hoạch.
- Chúng ta đã đạt được gì qua buổi thảo luận?
- Chúng ta có thể bắt đầu hành động chưa?
- Chúng ta có cần thêm thời gian và thông tin để giải quyết vấn đề này?

Nguyên tắc: Hãy lần lượt "đội" 6 chiếc mũ để đánh giá vấn đề. Mỗi lần đội mũ tức là bạn lại chuyển sang một cách tư duy mới. Nếu bạn chủ trì thảo luận thì luôn đảm bảo: "Tại một thời điểm nhất định, mọi người phải đội mũ cùng màu".
Chú ý: Nếu áp dụng cho cá nhân bạn thì bạn chính là chủ toạ của chính mình nhé! Phương pháp này sẽ không có tác dụng với những ai có sức ỳ lớn trong tư duy vì dù đội mũ mầu nào vẫn cứ tư duy theo một lối có sẵn! 6 chiếc mũ tạo ra những cặp mũ đối lập nhau:Trắng - Đỏ:  Mũ trắng mang tính lý trí, mũ đỏ mang tính cảm xúc. Đây là hai phương diện đối lập tác động đến quá trình ra quyết định của con người.
Đen - Vàng: Mũ đen mang tính bi quan, mũ vàng mang tính lạc quan. Đây là hai đặc trưng tâm lý  đối lập tác động đến quá trình ra quyết định của con người.
Xanh lá cây - Xanh dương: Mũ xanh lá mang tính phân tán, mũ xanh dương mang tính điều phối. Đây là hai phương diện đối lập tác động đến quá trình ra quyết định của con người.

Ứng dụng phương pháp "6 chiếc mũ tư duy" để làm gì?

- Kích thích suy nghĩ song song.- Kích thích suy nghĩ toàn diện.- Tách riêng cá tính (như là bản ngã, các thành kiến …) và chất lượng.- Đào tạo về sáng tạo, điều phối cuộc họp, quản lý cuộc họp.- Tăng năng suất làm việc và trao đổi trong nhóm.- Cải tiến sản phẩm và quá trình quản lý dự án.- Phát triển tư duy phân tích, và ra quyết định.

Một cách tiến hành phương pháp "6 chiếc mũ tư duy"

Mọi người trong nhóm làm việc sẽ cùng tham gia góp ý — tùy theo tính chất cuả ý đó mà người đó (hay người trưởng nhóm) sẽ đề nghị đội mũ màu gì. Người trưỏng nhóm sẽ lần lược chia thời gian tập trung ý cho mỗi mũ màu… Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt nếu cần bất kì thành viên nào cũng có thể đề nghị góp thêm ý vào cho 1 mũ màu nào đó (tuy vậy phải giữ đủ thời lượng cho mỗi mũ màu).
Một trình tự áp dụng "6 chiếc mũ"Một trình tự áp dụng "6 chiếc mũ"
Bước 1 (Mũ trắng): Tất cả các ý kiến nào chỉ chứa sự thật, bằng chứng, hay dữ kiện, thông tin. Đội mũ này có nghiã là "hãy cởi bỏ mọi thành kiến, mọi tranh cãi, cởi bỏ mọi dự định và hãy nhìn vào cơ sở dữ liệu".
Bước 2 (Mũ xanh lá cây): Tạo ra các ý kiến làm sao để giải quyết. Các sáng tạo, các cách thức khác nhau, các kế hoạch, các sự thay đổi.
Bước 3: 
- Đánh giá các giá trị cuả các ý kiến trong mũ xanh lá cây.
- Dùng mũ vàng để viết ra danh mục các lợi ích.
Mũ vàng: Tại sao vài ý kiến sẽ chạy tốt và tại sao nó mang lại lợi ích? Ở đây cũng có thể dùng về các kết quả cuả các hành động được đề xuất hay các đề án. Nó còn dùng để tìm ra những vật hay hiệu quả có giá trị cuả những gì đã xảy ra.
- Dùng mũ đen để viết các đánh giá và các lưu ý.
Mũ đen có giá trị nhất. Dùng để chỉ ra tại sao các đề nghị hay ý kiến không thích hợp (hay không hoạt động được) cùng với các dữ kiện, với kinh nghiệm sẵn có, với hệ thống đang hoạt động, hoặc với chế độ đang được theo. Mũ đen lúc nào cũng phải tính đến sự hợp lý.
Bước 4 (Mũ đỏ):  Viết các phản ứng, trực giác tự nhiên và các cảm giác.
Mũ đỏ cho phép người suy nghĩ đặt xuống các trực cảm mà không cần bào chữa.
Bước 5 (Mũ xanh da trời): Tổng kết và kết thúc buổi làm việc
Mũ xanh da trời là sự nhìn lại các bước trên hoặc là quá trình điều khiển. Nó sẽ không nhìn đến đối tượng mà là nghĩ về đối tượng (thí dụ như ý kiến "đội cho tôi cái mũ xanh lá cây, tôi cảm giác rằng có thể làm được nhiều hơn về cái mũ xanh này").
Lưu ý: các bước trên không hoàn toàn nhất thiết phải theo đúng thứ tự như nêu trên mà ở nhiều trường hợp nên chỉnh lại theo thứ tự như sau: Trắng -> Đỏ -> Đen -> Vàng -> Xanh lá cây -> Xanh da trời.
Để bước đầu biết cách áp dụng phương pháp, chúng ta thử xem một thí dụ.

Thí dụ trao đổi vấn đề "Học sinh nói chuyện trong lớp"

Dùng phương pháp 6 chiếc mũ để cho các học sinh nhìn vào vấn đề ở các góc cạnh khác nhau. Có thể dùng 6 phấn màu khác nhau để ra hiệu (thay cho mũ). Học sinh chủ động cho ý kiến và giáo viên sẽ điều khiển toàn buổi qua các bước như sau:
1. Mũ trắng: Các sự kiện
- Các học sinh nói chuyện trong khi cô giáo đang nói.
- Có sự ồn ào làm cho các học sinh khác bị xao lãng hoặc không nghe đươc cô giáo nói gì.
- Học sinh không biết làm gì sau khi cô giáo đã hướng dẫn cách thức.
- Nhiều học sinh bực mình hay không muốn học nữa.

2. Mũ đỏ: cảm tính
- Cô giáo cảm giác bị xúc phạm.
- Các học sinh nản chí vì không nghe được hướng dẫn của cô và ý kiến phát biểu của các bạn.
- Người nói chuyện trong lớp được vui vẻ trò chuyện.
3. Mũ đen: Các mặt tiêu cực
- Lãng phí thì giờ.
- Buổi học bị làm tổn thương.
- Nhiều người bị xúc phạm rằng những người nghe không bất cần đến những gì được nói.
- Mất trật tự trong lớp.

4. Mũ vàng: Các mặt tích cực cuả tình trạng được kiểm nghiệm
- Mọi người được nói những gì họ nghĩ.
- Có thể vui thú.
- Mọi người không phải đợi tới lượt cuả mình để nói nên sẽ không bị quên cái gì mình muốn nói.
- Không chỉ những học sinh giỏi mới được nói.

5. Mũ xanh lá cây: Những cách giải quyết đến từ cách nhìn vấn đề theo trên
- Cô giáo sẽ nhận thức hơn về "thời lượng" mà cô nói.
- Cô giáo sẽ cố gắng tác động qua lại (để ý cho phép nhiều đối tượng tham gia) với nhiều học sinh không chỉ với các học sinh khá, giỏi.
- Học sinh sẽ phải làm việc để không phải phát biểu linh tinh. Học sinh sẽ tự hỏi: "Điều muốn nói có liên hệ đến bài học hay không?” và "Có cần để chia sẻ ý kiến với các bạn khác hay không?". Sẽ cần thêm bàn thảo làm sao học sinh vượt qua khó khăn này!
- Học sinh sẽ suy nghĩ rằng có nên phá giờ dạy và sự học cuả người khác hay không?
- Sẽ giữ bản tường trình này lại làm tài liệu sau này xem xét có tiến bộ hay không?

6. Mũ xanh da trời: tổng kết những thứ đạt được
- Cô giáo rút kinh nghiệm rằng cần phải giới hạn thời gian dùng để nói.
- Cô giáo cần tham gia bàn luận với tất cả học sinh và cần phải ưu tiên hơn đến những học sinh ít khi tham gia phát biểu hay là các học sinh chỉ thụ động im lặng chờ được gọi trả lời.
- Cô giáo cần để học sinh có thời gian suy nghĩ trước khi họ tham gia vào bàn luận. Thì giờ cho học sinh suy nghĩ trong buổi học quan trọng rất cần thiết.
- Học sinh hiểu rằng "nói chuyện làm ồn trong lớp" sẽ làm cho các học sinh khác bị ảnh hưởng và bực mình.
- Học sinh hiểu rằng chỉ cần cười giỡn trong một tí thì cũng đủ phá hỏng giờ dạy của cô và sự học cuả người khác.
- Học sinh ý thức rằng nói bất kì lúc nào mình muốn là hành động thiếu kỷ luật với chính những giá trị kiến thức cuả bản thân.
- Học sinh và giáo viên cần xem lại đề tài này để kiểm xem có tiến bộ hay không.
 
Chúng ta thấy rằng, với kỹ thuật 6 chiếc mũ tư duy, mọi người sẽ cùng tập trung giải quyết vấn đề từ cùng một góc nhìn do đó sẽ không xảy ra xung đột do những quan điểm khác nhau. Ngoài ra, một vấn đề sẽ được xem xét từ nhiều khía cạnh trước khi được quyết định, điều này sẽ giúp chúng ta có các quyết định hiệu quả và đúng đắn.
Hy vọng các thầy cô sẽ nắm vững và phát huy tác dụng của phương pháp "6 chiếc mũ tư duy" trong giáo dục cũng như trong cuộc sống.

Nguồn: BigSchool (Tổng hợp)

QUOTE

Cuộc sống vốn không công bằng, hãy tập làm quen với điều đó.

Bill Gates

CEO of Microsoft

Thời gian của bạn không nhiều, vì vậy đừng lãng phí nó để sống cuộc đời của người khác. Đừng nghe những lời giáo điều – đó là sống với kết quả từ những suy nghĩ của người khác. Đừng để âm thanh của những quan điểm khác lấn át đi giọng nói bên trong bạn. Và quan trọng nhất, hãy giữ lấy sự can đảm để đi theo trái tim và trực giác. Chúng biết bạn thực sự muốn trở thành con người như thế nào. Mọi thứ khác chỉ là thứ yếu.

Steve Jobs

CEO of apple

Rủi ro lớn nhất chính là không chấp nhận rủi ro. Không dám mạo hiểm khi thế giới không ngừng thay đổi là chiến lược chắc chắn dẫn đến thất bại.

Mark Zuckerberg

CEO of facebook

Harwin
+8170.4308.0785
Tokyo - Japan

SEND ME A MESSAGE